Tin tức 6 Câu hỏi thường gặp khi thực hiện quyết toán thuế năm...

6 Câu hỏi thường gặp khi thực hiện quyết toán thuế năm 2018

760

Trong quá trình thực hiện quyết toán thuế năm 2018, các doanh nghiệp thường gặp một số vấn đề giống nhau. Bài viết dưới đây sẽ trả lời các câu hỏi phổ biến nhất về quyết toán thuế.

Câu hỏi 1: Doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán thuế đã lâu, sao không thấy cơ quan thuế đến duyệt quyết toán cho doanh nghiệp?

Trả lời: Sau khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thuế, nộp cho cơ quan thuế theo đúng qui định và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu do mình báo cáo. Cơ quan thuế không có trách nhiệm và thẩm quyền xét duyệt hoặc phê duyệt báo cáo quyết toán thuế của doanh nghiệp.

Trong thời hạn 5 năm, cơ quan thuế có thể sẽ kiểm tra lại số liệu do doanh nghiệp đã báo cáo quyết toán; nếu phát hiện doanh nghiệp báo cáo sai sự thật hoặc hạch toán kế toán không đúng chế độ qui định, cơ quan thuế sẽ xử lý truy thu và phạt đối với hành vi trốn thuế, ẩn lậu thuế đó.

>> Đọc thêm: 5 kinh nghiệm quyết toán thuế đối với chủ doanh nghiệp và kế toán

quyết toán thuế

Câu hỏi 2: Căn cứ kết quả kiểm tra quyết toán thuế, đối với những số phát hiện thêm thì cơ quan thuế ra quyết định truy thu, còn những khoản tính ra thấp hơn số liệu do doanh nghiệp đã báo cáo, tại sao cơ quan thuế không miễn giảm thuế cho doanh nghiệp?

Trả lời: Mục đích của công tác kiểm tra quyết toán thuế là nhằm phát hiện các hành vi trốn, lậu thuế để truy thu lại cho ngân sách nhà nước đồng thời xử phạt đối với các hành vi đó. Cơ quan thuế không có trách nhiệm và thẩm quyền xét duyệt báo cáo quyết toán thuế, cho nên không thực hiện tính toán để điều chỉnh lại báo cáo của doanh nghiệp.

Qua làm việc với đoàn kiểm tra thuế và đối chiếu với chính sách thuế, nếu tự xác định số liệu đã hạch toán trước đây là chưa chính xác làm cho nghĩa vụ nộp thuế cao hơn so với thực tế phát sinh, thì doanh nghiệp có thể hạch toán bổ sung vào niên độ hiện hành đối với khoản chênh lệch đó, đồng thời kê khai bổ sung (có giải trình cụ thể) với cơ quan thuế và hoàn toàn chịu trách nhiệm về số kê khai bổ sung này.

Việc miễn giảm thuế chỉ được áp dụng cho những đối tượng và điều kiện cụ thể đúng theo chính sách thuế. Cơ quan thuế không được tự ý điều chỉnh giảm số thuế đã ghi bộ và cũng không thể ra quyết định miễn giảm nếu đối tượng không thuộc diện được thụ hưởng miễn giảm theo chính sách thuế.

giải đáp 6 khó khăn thường gặp khi thực hiện quyết toán thuế

Câu hỏi 3: Sau khi kiểm tra quyết toán thuế, cơ quan thuế đã ra quyết định xử lý truy thu và phạt và công ty đã thực hiện xong. Đối với những số liệu này, công ty có phải hạch toán gì thêm trong tài khoản quan hệ ngân sách không?

Trả lời: Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán đầy đủ số phải nộp và số đã nộp vào niên độ kế toán hiện hành nếu những số liệu này chưa được hạch toán phát sinh vào tài khoản quan hệ ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp không được tẩy xoá sổ sách kế toán nhằm điều chỉnh lại số dư cuối kỳ của những niên độ trước.

Đến cuối niên độ tài chính hiện hành, khi thực hiện báo cáo quyết toán thuế, doanh nghiệp phải kê khai đúng số liệu đã hạch toán kế toán; trong đó, số phát sinh phải nộp trong phần quan hệ ngân sách phải bao gồm số phải nộp theo quyết định xử lý đã nêu.

Câu hỏi 4: Quyết toán thuế bước 1 và bước 2 là những bước gì?

Trả lời: Đây là những thuật ngữ chuyên môn gọi tắt trong nội bộ ngành thuế dùng để chỉ những bước công việc mà viên chức thuế phải thực hiện đối với số liệu báo cáo quyết toán thuế hàng năm của những cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện tạm khai và quyết toán thuế.

Trong bước 1, cơ quan thuế sẽ thực hiện kiểm tra tại bàn (kiểm tra thủ tục và hình thức) đối với hồ sơ báo cáo quyết toán thuế. Sau đó ghi bổ sung vào sổ thuế đối với khoản chênh lệch giữa số liệu báo cáo quyết toán chính thức so với số liệu do doanh nghiệp đã tạm khai của niên độ báo cáo.

chế độ kế toán thuế

Quyết toán thuế bước 2 chính là những công việc của kiểm tra, thanh tra nhằm phát hiện các hành vi trốn, lậu thuế để truy thu lại cho ngân sách nhà nước đồng thời xử phạt đối với các hành vi này.

>> Có thể bạn quan tâm:Doanh nghiệp có thể hạch toán, quyết toán và nộp tờ khai thuế dễ dàng bằng phần mềm kế toán online AMIS.VN

Câu hỏi 5: Doanh nghiệp của chúng tôi do Chi cục thuế (CCT) quận quản lý thu thuế, nếu di chuyển trụ sở sang quận khác trong cùng thành phố thì chúng tôi có phải thanh huỷ hoá đơn tài chính và quyết toán thuế không?

Trả lời: Đối với hoá đơn tài chính do CCT nơi cũ cung cấp, thì trước khi thay đổi cơ quan thuế trực tiếp quản lý, doanh nghiệp phải lập thủ tục thanh huỷ hoá đơn với CCT nơi cũ. Chi cục thuế nơi đến sẽ tiếp tục bán hoá đơn mới khi doanh nghiệp hoàn thành thủ tục chuyển đổi cơ quan quản lý thuế.

Doanh nghiệp không phải thực hiện báo cáo quyết toán thuế nếu chưa kết thúc năm tài chính, CCT nơi đến sẽ tiếp nhận bàn giao về tình hình quan hệ ngân sách của doanh nghiệp do CCT nơi cũ giao. Khi sang địa bàn mới, doanh nghiệp sẽ tiếp tục được khấu trừ đối với những khoản đã nộp thừa hoặc chưa khấu trừ hết, đồng thời phải tiếp tục nộp những khoản còn chưa nộp đủ.

kế toán thuế

Tuy nhiên, để tránh những phiền phức có thể xảy ra sau này, doanh nghiệp nên khẩn trương đối chiếu số liệu về quan hệ ngân sách với CCT nơi cũ để kịp thời điều chỉnh trước khi thay đổi cơ quan quản lý thuế.

Câu hỏi 6: Công ty chúng tôi là doanh nghiệp thuộc Tập đoàn XXX. Hằng năm, chúng tôi có 4 ngày làm thêm vào thứ 7 để ủng hộ các quỹ của Tập đoàn. Các quỹ này đều có quy chế hoạt động và quyết định thành lập của Chủ tịch HĐTV. Các quỹ hoạt động vì mục đích giúp đỡ các CB.CNV có hoàn cảnh khó khăn, ốm đau, bệnh tật… Toàn bộ số tiền làm thêm nộp về Tập đoàn, vậy thu nhập này có phải là thu nhập chịu thuế không?

Trả lời: Căn cứ vào Luật Thuế TNDN, khi doanh nghiệp có phát sinh thu nhập từ hoạt động SXKD thì khoản thu nhập này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNDN và thực hiện kê khai nộp thuế trong kỳ tính thuế.

Cá nhân có thu nhập từ làm thêm giờ: Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương tiền công thực trả do phải làm thêm trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.