Tin tức Giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi bằng phương pháp trích lập...

Giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi bằng phương pháp trích lập khoản dự phòng

1381

Nợ khó đòi là vấn đề khiến kế toán và các nhà quản lý đau đầu nhất vì liên quan đến quyền lợi tài chính, pháp luật và danh tiếng công ty. Vậy doanh nghiệp cần chủ động làm gì để ứng phó với các khoản nợ khó đòi này?

>>Bí quyết quản lý công nợ hiệu quả hơn

>>3 phương pháp quản lý chi tiết công nợ phải trả

>>Quản lý công nợ phải thu khách hàng trên phần mềm AMIS.VN

Xử lý nợ khó đòi luôn là một vấn đề gây đau đầu cho các nhà điều hành, vì nó không chỉ liên quan đến vấn đề quyền lợi của các bên doanh nghiệp, mà còn liên quan đến pháp luật và uy tín của thương hiệu. Và nếu xuất hiện các khoản nợ khó đòi này, làm thế nào để hạn chế ảnh hưởng do chúng gây ra?

phần mềm quản lý công nợ

Trích lập dự phòng nợ khó đòi là giải pháp mang tính chủ động mà doanh nghiệp có thể áp dụng đầu tiên. Đây là giải pháp giúp doanh nghiệp giảm thiểu những tổn thất có thể xảy ra với hoạt động kinh doanh khi các khoản nợ có nguy cơ không đòi được.

1. Điều kiện lập dự phòng các khoản thu khó đòi

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, các khoản nợ phải thu khó đòi phải đảm bảo các điều kiện sau thì mới được trích lập quỹ dự phòng:

– Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

  • Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng..) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể: người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
  • Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.

– Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.

– Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, cam kết nợ, bản đối chiếu công nợ và các chứng từ khác, bản thanh lý hợp đồng cam kết nợ.

2. Phương pháp và mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

nợ khó đòi

DN phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:

* Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

  • 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên
  • 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
  • 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
  • 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm

* Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết,…thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.

Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, DN tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp. Tuy nhiên, không một doanh nghiệp nào mong muốn sẽ phải xử lý các khoản nợ khó đòi này vì ảnh hưởng lớn đến vòng quay vốn, tiến độ sản xuất, tốc độ thanh khoản của công ty. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải quản lý tốt công nợ phải thu khách hàng mỗi tháng, mỗi quý.

Và cách thông dụng cũng như tiện lợi nhất ở đây chính là có một hệ thống tự động hóa trong công tác kiểm soát công nợ, một phần mềm mà mỗi bộ phận trong doanh nghiệp đều có thể tham gia, đảm bảo một chu trình quản lý công nợ khép kín. Hãy thử xem AMIS.VN có thể làm được những gì?

>> Phần mềm kế toán online – 1 sản phẩm của Misa JSC

BÌNH LUẬN
*Vui lòng nhập bình luận.
*Vui lòng nhập tên.